INFOCHIEF ACADEMY · CDO KNOWLEDGE SERIES

Xây dựng chiến lược chuyển đổi số từ các vấn đề kinh doanh và nhu cầu khách hàng.

Khách hàng đề nghị một ứng dụng, nhưng điều họ cần có thể là hoàn tất công việc dễ hơn và nhận thông tin đáng tin cậy. CDO cần tìm hiểu vấn đề trước khi chọn giải pháp, rồi nối nhu cầu với năng lực và lựa chọn chiến lược.

Biên soạn: Infochief Academy · Chuyên đề: Giám đốc Chuyển đổi số – CDO

← Trở về danh mục CDO

Các chuyên gia châu Âu nam và nữ thuộc nhiều độ tuổi trao đổi nhu cầu khách hàng và hành trình dịch vụ trong phòng họp sáng
Chiến lược chuyển đổi số nối nhu cầu khách hàng với năng lực phục vụ và kết quả kinh doanh.

Khách hàng nói cần ứng dụng, nhưng vấn đề cần giải quyết là gì?

Một khách hàng đề nghị có ứng dụng để theo dõi yêu cầu. Doanh nghiệp có thể lập ngay dự án phát triển, hoặc tìm hiểu vì sao khách hàng phải hỏi trạng thái nhiều lần. Nếu nguyên nhân nằm ở dữ liệu cập nhật chậm và trách nhiệm chưa rõ, một màn hình mới chỉ hiển thị lại thông tin không đáng tin.

Chiến lược chuyển đổi số cần bắt đầu từ vấn đề kinh doanh và nhu cầu thực tế, rồi lựa chọn năng lực để giải quyết. Công nghệ vẫn là một phần của chiến lược, nhưng không nên là điểm xuất phát duy nhất. CDO phải giúp tổ chức chuyển các ý tưởng rời rạc thành lựa chọn có mục tiêu, bằng chứng và giới hạn.

Nhu cầu khách hàng không chỉ là danh sách tính năng họ đề nghị. Cần hiểu công việc họ muốn hoàn thành, bối cảnh, trở ngại và kết quả được xem là thành công. Kiến thức lãnh đạo chuyển đổi số giúp kết nối góc nhìn này với ưu tiên và khả năng thực hiện của doanh nghiệp.

Tìm điểm giao giữa vấn đề kinh doanh và trải nghiệm

Bắt đầu bằng những kết quả doanh nghiệp muốn cải thiện: giữ khách hàng, cung cấp dịch vụ đúng cam kết, giảm làm lại hoặc tăng khả năng phục vụ. Với từng mục tiêu, xác định nhóm khách hàng và hành trình liên quan. Không dùng một mục tiêu chung như “tăng trải nghiệm” để bao phủ mọi nhu cầu.

Một vấn đề nên có biểu hiện, phạm vi và tác động. Ví dụ, khách hàng chưa biết bước tiếp theo sau gửi hồ sơ; nhân viên hỗ trợ phải liên hệ nhiều bộ phận; yêu cầu bị chờ vì thiếu dữ liệu. Ghi bằng chứng hiện có và phần còn cần xác minh, tránh biến cảm nhận của một lãnh đạo thành kết luận toàn thị trường.

Xem cả khả năng phục vụ phía sau. Một lời hứa nhanh hơn cho khách hàng chỉ có giá trị khi quy trình, nguồn lực và dữ liệu đáp ứng được. Nếu chiến lược chỉ cải thiện giao diện mà không giải quyết điểm chờ vận hành, tổ chức có thể tạo thêm kỳ vọng rồi tiếp tục không giữ được.

Nghiên cứu nhu cầu trước khi chọn giải pháp

Kết hợp phỏng vấn, quan sát, dữ liệu sử dụng và phản hồi dịch vụ trong phạm vi được phép. Mỗi nguồn có giới hạn: khách hàng nhớ một phần trải nghiệm, dữ liệu cho biết hành vi nhưng không luôn giải thích lý do, còn khảo sát có thể bỏ sót người đã rời bỏ dịch vụ.

Chọn người tham gia có hoàn cảnh khác nhau, gồm người thường xuyên sử dụng, người gặp khó khăn và nhóm cần hỗ trợ. Không giả định tất cả đều có kỹ năng hoặc khả năng tiếp cận giống nhau. Các yêu cầu thu thập, lưu và sử dụng dữ liệu nghiên cứu phải được xác định với đầu mối chuyên trách của tổ chức.

Hướng dẫn Service Manual của GOV.UK nhấn mạnh tìm hiểu người dùng và nhu cầu để thiết kế dịch vụ. Trong doanh nghiệp, có thể vận dụng nguyên tắc đặt câu hỏi về nhiệm vụ và kết quả trước tính năng. Đây là cách làm việc giúp kiểm chứng giả định, cần điều chỉnh cho thị trường và hoạt động thực tế.

Kết quả nghiên cứu nên mô tả điều đã quan sát, giả thuyết và câu hỏi chưa được trả lời. Tránh chọn những phản hồi ủng hộ giải pháp đã quyết định trước. Nếu nhu cầu khác kỳ vọng, CDO cần đưa thông tin đó vào cuộc thảo luận chiến lược.

Mô tả hành trình xuyên qua các bộ phận

Vẽ các bước từ khi phát sinh nhu cầu đến khi khách hàng đạt kết quả. Với từng bước, ghi thông tin họ cần, hành động họ thực hiện, điểm chờ và người hoặc hệ thống tham gia. Đừng chỉ vẽ các màn hình hoặc các phòng ban nội bộ.

Xem những đoạn chuyển trách nhiệm. Khách hàng không cần hiểu tổ chức được chia thành bao nhiêu bộ phận để hoàn tất một yêu cầu. CDO nên cùng chủ quy trình xác định nơi thông tin được cập nhật, nơi quyết định được đưa ra và cách xử lý ngoại lệ.

Một hành trình có thể đi qua cả kênh số và kênh trực tiếp. Chiến lược cần cân nhắc cách hỗ trợ người chưa thể dùng kênh số, trong phạm vi dịch vụ tổ chức cung cấp. Không mặc định chuyển toàn bộ tương tác lên ứng dụng sẽ phù hợp với mọi nhóm khách hàng.

Chuyển vấn đề thành lựa chọn chiến lược

Từ bằng chứng, nhóm các vấn đề thành một số lựa chọn có liên hệ. Ví dụ, minh bạch trạng thái, giảm dữ liệu phải nhập lại hoặc tăng khả năng ra quyết định tại điểm phục vụ. Mỗi lựa chọn cần nêu năng lực cần có, thay đổi quy trình và kết quả muốn kiểm chứng.

Vấn đề đã xác địnhNăng lực cần phát triểnBằng chứng kết quả
Khách hàng không biết trạng tháiDữ liệu cập nhật và thông báo nhất quánKhả năng tra cứu, số lần hỏi lại theo phạm vi
Hồ sơ bị trả lại nhiều lầnHướng dẫn và kiểm tra dữ liệu đúng lúcTỷ lệ hoàn tất ngay và lý do làm lại
Quyết định phục vụ bị chờQuyền rõ, thông tin đủ và tuyến ngoại lệThời gian chờ, chất lượng quyết định
Kênh bán mới khó vận hànhNăng lực thực hiện đơn và hỗ trợCam kết cung cấp, chi phí và trải nghiệm

Bảng là cách dịch vấn đề sang năng lực, không phải danh mục giải pháp mua sẵn. Một năng lực có thể cần thay đổi quyền, dữ liệu hoặc đào tạo trước khi đầu tư công nghệ. Phần chưa có bằng chứng nên được đưa vào nghiên cứu hoặc thử nghiệm.

Giữ chiến lược có lựa chọn và giới hạn

Chiến lược phải nói điều được ưu tiên và điều chưa làm. Nếu mọi đề xuất đều trở thành ưu tiên, tổ chức chưa có cơ sở phân phối nguồn lực. CDO cần đưa ra các phương án với tác động, phụ thuộc và mức không chắc chắn, để cấp có thẩm quyền quyết định.

Các nguyên tắc có thể gồm dùng dữ liệu có chủ sở hữu, thiết kế theo hành trình, bảo đảm vận hành và kiểm chứng lợi ích trước mở rộng. Nguyên tắc phải đủ cụ thể để hướng dẫn quyết định. “Ứng dụng công nghệ tiên tiến” chưa giúp chọn giữa hai phương án có chi phí và rủi ro khác nhau.

Nguồn lực cần tính cả công việc thường xuyên, thời gian của chủ quy trình và hỗ trợ sau triển khai. Nội dung quản lý bộ phận IT giúp xác định điều kiện thực thi, còn quản trị rủi ro IT hỗ trợ nhìn các đánh đổi liên quan dữ liệu, đối tác và độ tin cậy.

Thử giả thuyết trước khi cam kết quy mô lớn

Chọn phần có mức không chắc chắn cao để thử trước: khách hàng có sử dụng, nhân viên có hoàn thành công việc, dữ liệu có đủ hoặc cách cung cấp có khả thi không. Không dùng một bản trình diễn đẹp để kết luận toàn bộ mô hình vận hành đã sẵn sàng.

Thử nghiệm cần phạm vi, người tham gia, thời gian, dữ liệu và tiêu chí quyết định. Xác định điều kiện dừng và cách xử lý khi không đạt. Những giới hạn về bảo mật, quyền sử dụng và vận hành vẫn phải được thực hiện theo cơ chế doanh nghiệp.

Nếu kết quả chưa đủ, cần bổ sung bằng chứng hoặc điều chỉnh giả thuyết. Nếu không phù hợp, ghi điều học được và dừng phần không tạo giá trị. Thử nghiệm có tác dụng khi thay đổi quyết định, không chỉ tạo một cột “đã pilot” trong báo cáo.

Tình huống giả định: chiến lược bắt đầu từ việc trả hồ sơ

Một doanh nghiệp dịch vụ giả định muốn phát triển cổng khách hàng. Qua nghiên cứu, đội thấy khách hàng gặp khó khi hiểu dữ liệu cần nộp, còn nhân viên phải trả hồ sơ để bổ sung. Nhu cầu quan trọng là hoàn tất đúng ngay từ đầu, bên cạnh khả năng theo dõi trạng thái.

CDO cùng kinh doanh và vận hành ưu tiên hướng dẫn rõ, kiểm tra thông tin tại bước phù hợp và dữ liệu trạng thái dùng chung. Nhóm thử trên một loại dịch vụ, theo dõi lý do trả lại và khả năng hoàn tất. Công nghệ được chọn dựa trên yêu cầu đã làm rõ, không chỉ theo danh sách tính năng của nhà cung cấp.

Kết quả phải được đánh giá từ dữ liệu thật; tình huống không giả định tỷ lệ giảm lỗi. Bài học là hiểu vấn đề giúp thay đổi trọng tâm đầu tư và nối trải nghiệm phía khách hàng với năng lực vận hành phía doanh nghiệp.

Đặt đo lường ngay trong thiết kế chiến lược

Mỗi kết quả cần dữ liệu nền, cách tính, phạm vi và người xác nhận. Theo dõi cả mức áp dụng và chất lượng để biết lợi ích xuất hiện vì điều gì. Nếu lượng người dùng hoặc loại yêu cầu thay đổi, báo cáo phải giải thích bối cảnh thay vì so sánh số tổng đơn thuần.

Không tuyên bố mọi thay đổi là do công nghệ. Kết quả có thể còn chịu ảnh hưởng chính sách, nguồn lực hoặc nhu cầu thị trường. APM đặt quản lý lợi ích trong quá trình từ xác định đến hiện thực hóa; CDO cần giữ trách nhiệm này sau bàn giao, với chủ quy trình và các đầu mối phù hợp.

Hồ sơ chiến lược đủ để chuyển sang thực hiện

  • Vấn đề ưu tiên, nhóm khách hàng và bằng chứng hiện trạng.
  • Kết quả mong muốn và lựa chọn doanh nghiệp đã chốt.
  • Năng lực cần có, khoảng trống và các phụ thuộc quan trọng.
  • Nguyên tắc quyết định cùng những việc chưa được ưu tiên.
  • Chủ sở hữu kết quả, nguồn lực và cơ chế phối hợp.
  • Kế hoạch kiểm chứng, dữ liệu nền và điều kiện điều chỉnh.

Hồ sơ này giúp chuyển từ nghiên cứu sang danh mục và roadmap. Chương trình triển khai dự án chuyển đổi số hỗ trợ lập kế hoạch thực hiện theo phạm vi và kiểm soát phù hợp. Chiến lược có giá trị khi giữ được mạch từ nhu cầu đến lựa chọn và bằng chứng, để doanh nghiệp biết đang đầu tư cho kết quả nào và khi nào cần thay đổi hướng.

Nguồn tham khảo

  1. GOV.UK Service Manual – Learning about users and their needs
  2. GOV.UK Service Manual – Solve a whole problem for users
  3. APM – Benefits management and project success