INFOCHIEF ACADEMY · CAIO KNOWLEDGE SERIES

Xây dựng danh mục đầu tư AI: Cân bằng các sáng kiến ngắn hạn và năng lực dài hạn.

Nhiều sáng kiến tốt có thể cùng vượt khả năng của một đội dữ liệu. Danh mục AI cần cân bằng giá trị, năng lực chung và các cam kết vận hành theo nguồn lực thực tế.

Biên soạn: Infochief Academy · Chuyên đề: Giám đốc Trí tuệ Nhân tạo – CAIO

← Trở về danh mục CAIO

Nữ lãnh đạo tài chính châu Âu lớn tuổi cùng nam CAIO trung niên và nữ quản lý trẻ xem các luồng đầu tư trong phòng sáng
Danh mục nối kết quả gần với năng lực dài hạn và khả năng thực hiện của tổ chức.

Danh mục nhiều dự án tốt vẫn có thể vượt khả năng thực hiện

Một sáng kiến hỗ trợ bán hàng, một sáng kiến phục vụ vận hành và một sáng kiến cho tài chính đều có thể có giá trị. Nhưng nếu cùng cần đội dữ liệu, nhóm tích hợp và thời gian chủ nghiệp vụ, việc khởi động đồng loạt dễ tạo hàng chờ. CAIO cần quản lý danh mục như một tổ hợp cam kết, không chỉ danh sách use case có điểm cao.

Danh mục đầu tư AI còn phải cân bằng kết quả gần với năng lực phục vụ tương lai. Chỉ chọn việc nhanh có thể để dữ liệu và đánh giá mãi ở trạng thái tạm. Chỉ đầu tư nền tảng dài hạn có thể tạo năng lực chưa gắn với nhu cầu. Lựa chọn cần chỉ rõ phần giá trị trực tiếp, phần học và phần điều kiện dùng chung.

Chương trình phát triển năng lực CAIO hỗ trợ cách nối chiến lược, danh mục và quản trị thực hiện. Một danh mục đáng tin cậy thể hiện những việc được cam kết, những việc còn khảo sát và những việc phải chờ điều kiện, cùng quyền quyết định phù hợp.

Kiểm kê cam kết và nguồn lực trước khi thêm việc mới

Lập danh sách các ứng dụng đang vận hành, thử nghiệm và đề xuất. Ghi chủ nghiệp vụ, mục đích, dữ liệu, chi phí, trạng thái và phụ thuộc. Cần nhìn cả công cụ do phòng ban tự thử trong phạm vi được phép, vì chúng có thể tạo nhu cầu hỗ trợ hoặc sử dụng cùng dữ liệu.

Nguồn lực gồm kỹ thuật, dữ liệu, đánh giá, kiểm soát và thời gian của người dùng. Một nhóm chuyên gia đủ kỹ năng nhưng đang hỗ trợ vận hành có thể không còn năng lực cho nhiều thử nghiệm. Hãy tính cam kết thật, công việc định kỳ và các đợt cao điểm, thay vì phân bổ cùng một người trên nhiều kế hoạch độc lập.

Cần xác nhận khoản chi đã cam kết và phần có thể điều chỉnh. Một hợp đồng hoặc phụ thuộc đang tồn tại có thể hạn chế thứ tự lựa chọn. Tuy nhiên, tiền đã chi không tự tạo lý do giữ một sáng kiến không còn phù hợp. Quyết định tiếp tục cần dựa vào phần chi phí, giá trị và điều kiện còn ở phía trước.

Phân nhóm theo mục đích đầu tư

Có thể tách sáng kiến khai thác giá trị gần, thử nghiệm giảm bất định và xây năng lực chung. Một công việc có thể phục vụ nhiều mục đích nhưng cần ghi phần chính và cách kiểm chứng. Không áp một tỷ lệ ngân sách cố định cho mọi doanh nghiệp; tỷ trọng phụ thuộc mục tiêu, năng lực và mức bất định.

Nhóm đầu tưGiá trị cần kiểm chứngĐiều kiện quản trị
Cải thiện công việc hiện tạiKết quả nhiệm vụ và lợi ích có chủPhạm vi, dữ liệu nền, khả năng vận hành
Thử nghiệmGiảm bất định để quyết định tiếpCâu hỏi, giới hạn chi và tiêu chí dừng
Năng lực dùng chungHỗ trợ các nhu cầu đã xác địnhChủ năng lực, đối tượng sử dụng, mức dịch vụ
Duy trì ứng dụngGiữ chất lượng và kiểm soátNgân sách, giám sát và quyền thay đổi

Năng lực chung có thể là bộ đánh giá, dữ liệu, phân quyền hoặc cơ chế quản trị. Cần xác định sáng kiến nào sẽ dùng, ở mức nào và thời điểm nào. Một nền tảng được gọi là chiến lược nhưng chưa có nhu cầu và người nhận trách nhiệm vẫn cần được khảo sát như các đề xuất khác.

Nối kết quả ngắn hạn với nền tảng dài hạn

Một use case có thể vừa tạo kết quả sớm vừa kiểm chứng phần nền tảng. Ví dụ, trợ lý tri thức cho một nhóm nhiệm vụ có thể giúp thử cách quản lý phiên bản và quyền tài liệu. Nhưng cần phân biệt kết quả của use case với chất lượng năng lực chung để không báo hai lần cùng một lợi ích.

Hãy tìm phần có thể dùng lại và phần khác nhau giữa các ứng dụng. Bộ đánh giá cho tóm tắt không tự phù hợp với dự báo. Quyền dữ liệu ở một phòng ban không tự mở cho phòng ban khác. Năng lực chung cần đủ linh hoạt nhưng phải giữ yêu cầu cụ thể của từng nhiệm vụ.

Đầu tư theo từng mức cam kết có thể giúp tránh mua quá sớm. Sau mỗi bước, xem nhu cầu đã được chứng minh và chi phí duy trì. Xây dựng chiến lược IT hỗ trợ nối lộ trình nền tảng với mục tiêu và các cam kết công nghệ hiện có.

Nhìn phụ thuộc để sắp thứ tự triển khai

Vẽ hoặc lập bảng các phụ thuộc quan trọng: dữ liệu phải chuẩn hóa, quyền phải xác nhận, tích hợp phải sửa hoặc người dùng phải thực hành. Phụ thuộc cần có chủ và đầu ra, không chỉ một đường nối giữa các dự án. Nếu một năng lực nền chưa được cam kết, dự án phía sau không nên được báo như đã sẵn sàng.

Không coi mọi việc dùng chung là điều kiện phải hoàn tất toàn doanh nghiệp. Có thể xây phần dữ liệu vừa đủ cho phạm vi ưu tiên, rồi xem xét mở rộng. Ngược lại, thu hẹp không được làm mất điều kiện kiểm soát thiết yếu. CAIO cần chọn phạm vi tạo được bằng chứng mà vẫn giữ quyền và chất lượng.

Tư duy lập kế hoạch của APM hỗ trợ nhìn đầu ra và các mối phụ thuộc. Danh mục nên thể hiện thời điểm ra quyết định, không chỉ ngày dự kiến go-live. Những bước chưa chắc cần được gắn với khảo sát hoặc thử nghiệm, để lộ trình không hứa một kết quả chưa có căn cứ.

Phân bổ theo năng lực giới hạn và rủi ro tập trung

Một số nguồn lực như chủ dữ liệu, chuyên gia an toàn hoặc người đánh giá nghiệp vụ có thể là điểm nghẽn. Hãy giới hạn số công việc đang làm, chốt việc nào nhận ưu tiên và giữ phần năng lực cho vận hành. Tăng số dự án mở không tự làm tăng khả năng hoàn thành.

Rủi ro danh mục còn nằm ở sự tập trung: nhiều ứng dụng dùng cùng một nhà cung cấp, cùng một nhóm dữ liệu hoặc cùng mô hình. Cần xem tác động khi dịch vụ thay đổi, dữ liệu lỗi hoặc chi phí tăng. Không nhất thiết phải loại bỏ sự tập trung, nhưng cần thông tin, phương án và người quyết định mức chấp nhận.

Quản lý ngân sách IT hỗ trợ theo dõi chi phí toàn phần và cam kết theo giai đoạn. Các khoản sử dụng, kiểm tra, hỗ trợ và nâng cấp cần được tính vào danh mục, để lợi ích ngắn hạn không che phần chi phí dài hạn chưa bố trí.

Đặt quyền tiếp tục, hoãn và dừng

CAIO cần một cơ chế xem danh mục với lãnh đạo, tài chính, chủ nghiệp vụ và các chức năng liên quan. Mỗi sáng kiến có chủ chuẩn bị bằng chứng, người chốt và mốc xem lại. APM nhìn quản trị danh mục gắn với chiến lược và năng lực thực hiện; doanh nghiệp cần chuyển thành quyền quyết định cụ thể.

Tiêu chí tiếp tục có thể gồm chất lượng nhiệm vụ, khả năng áp dụng, chi phí và điều kiện vận hành. Tiêu chí dừng cần gắn với giả thuyết không còn đúng, cổng điều kiện không thể đáp ứng hoặc lựa chọn khác có căn cứ hơn. Đừng đặt tiêu chí chỉ gồm đúng tiến độ khi kết quả nghiệp vụ vẫn chưa rõ.

Hoãn phải có lý do và điều kiện xem lại. Một đề xuất đang chờ dữ liệu có thể được giữ ở trạng thái khảo sát; một đề xuất chưa phù hợp mục tiêu có thể đóng. Cách ghi rõ giúp các phòng ban không duy trì dự án ngầm vì chưa hiểu quyết định của cấp doanh nghiệp.

Tình huống giả định: ba sáng kiến và một đội dữ liệu

Một doanh nghiệp giả định muốn triển khai trợ lý bán hàng, dự báo cung ứng và tự động phân loại hồ sơ. Các chủ nghiệp vụ đều thấy nhu cầu, nhưng ba việc cùng cần đội dữ liệu nhỏ và nhóm tích hợp đang hỗ trợ ERP. Nếu khởi động cả ba, phạm vi kiểm thử và phản hồi người dùng có thể bị giảm để giữ lịch.

CAIO lập bản đồ phụ thuộc và phân nhóm đầu tư. Một use case được thử với dữ liệu đã xác nhận, một use case nhận giai đoạn khảo sát và một use case được hoãn để chờ điều kiện. Phần chất lượng dữ liệu dùng chung có chủ và đầu ra cụ thể, không được gọi là nền tảng chỉ để có ưu tiên ngân sách.

Danh mục được rà soát theo bằng chứng và năng lực. Khi một điều kiện thay đổi, thứ tự có thể điều chỉnh. Tình huống này không giả định mức ROI; nó cho thấy lựa chọn tổ hợp công việc giúp doanh nghiệp giữ khả năng thực hiện và kiểm chứng tốt hơn việc khởi động mọi đề xuất cùng lúc.

Đo kết quả ở cả cấp sáng kiến và danh mục

Ở cấp sáng kiến, xem nhiệm vụ, chất lượng, mức áp dụng và lợi ích được xác nhận. Ở cấp danh mục, xem nguồn lực, phụ thuộc, chi phí và rủi ro tập trung. Không cộng các lợi ích chưa tách đóng góp hoặc chưa cùng cách tính thành một con số lớn để báo thành công.

Năng lực chung cần có dấu hiệu sử dụng và chất lượng phục vụ. Số nền tảng được xây chưa đủ để biết chúng hỗ trợ sáng kiến nào. Hãy xem nhu cầu đã đáp ứng, thời gian tiếp nhận, lỗi và phần chi phí được dùng lại có bằng chứng. Cần giữ giới hạn khi chưa kiểm chứng ở phạm vi khác.

OECD AI Principles đặt trách nhiệm giải trình trong việc sử dụng AI. Ở cấp danh mục, điều này cần được phản ánh qua người nhận kết quả và quyết định có thể truy lại. Quản lý dự án IT hỗ trợ tổ chức hồ sơ và mốc kiểm chứng của từng sáng kiến trong tổ hợp đầu tư.

Agenda cho cuộc rà soát danh mục AI

  • Mục tiêu hoặc giả định nào đã thay đổi từ kỳ trước?
  • Sáng kiến nào có bằng chứng để tiếp tục, sửa hoặc dừng?
  • Nguồn lực và phụ thuộc nào đang giới hạn khả năng thực hiện?
  • Năng lực chung đang phục vụ nhu cầu thật nào?
  • Chi phí vận hành và rủi ro tập trung có vượt mức đã xác nhận không?
  • Quyết định nào cần lãnh đạo chốt, với những lựa chọn cụ thể nào?

Danh mục AI có giá trị khi giữ được liên hệ giữa mục tiêu, bằng chứng và năng lực tổ chức. CAIO cần kết nối kết quả gần với nền tảng có nhu cầu rõ, đồng thời duy trì khả năng hoãn và dừng. Nhờ vậy, doanh nghiệp có thể mở rộng đầu tư theo điều kiện đã được chứng minh thay vì theo số lượng ý tưởng.

Nguồn tham khảo

  1. APM – What is portfolio management?
  2. APM – What is project planning?
  3. OECD – AI Principles